• slider
  • slider

Học ngữ pháp tiếng Tây Ban Nha phần 1

Học ngữ pháp tiếng Tây Ban Nha là một vấn đề khiến cho những người học gặp rắc rồi và đau đầu, muốn học đươc nó bạn phải hiểu rõ nó như thế nào. Nếu bạn nào chưa nắm vững hoặc chưa biết về ngữ pháp tiếng Tây Ban Nha thì hãy tham khảo bài viết này để hiểu rõ hơn nhé.

1. Tính từ

a. 12 tính từ đổi nghĩa theo vị trí
Những tính từ này, thường khi đứng trước danh từ chúng mang nghĩa bóng hoặc đánh giá chủ quan, đứng sau danh từ thì mang nghĩa đen hoặc đánh giá khách quan.
- alto: cao cấp, quan trọng, thượng hạng/ cao(chiều cao)
  un alto ejecutivo/ un ejecutivo alto nghĩa là một giám đốc cao cấp/ một giám đốc cao ráo
- antiguo: trước kia, nguyên/ cổ kính
  Hue es la antigua capital de Vietnam/ Hue es una ciudad antigu nghĩa là Huế là cố đô của Việt nam/ Huế là một thành phố cổ kính.
- cierto: nào đó/ đúng, chắc chắn
  Hemos tenido ciertas noticias falsas/ Hemos tenido noticias ciertas nghĩa là Chúng tôi đã nhận được một vài thông tin sai lệch/ Chúng tôi đã nhận được tin chính xác.
- grande: (trước danh từ viết là gran) vĩ đại/ to lớn (kích thước), lớn tuổi
  un gran escritor/ un escritor grande nghĩa là một nhà văn vĩ đại/ một nhà văn to lớn.

>> Xem thêm: học tiếng tây ban nha
 
Học ngữ pháp tiếng Tây Ban Nha phần 1
Học ngữ pháp tiếng Tây Ban Nha
  
- mayor: một nửa/ trung bình
  una media galleta/ una galleta media nghĩa là 1/2 cái bánh/ 1 cái bánh (cỡ) trung bình.
- particular: khác thường, kỳ lạ/ riêng tư, cá nhân
  un particular hotel/ una casa particular nghĩa là một khách sạn khác biệt/ một ngôi nhà của cá nhân.
- pobre: tội nghiệp/ nghèo
  esa pobre mujer/ esa mujer pobre nghĩa là người đàn bà tội nghiệp/ người đàn bà nghèo.
- simple: chỉ là, chẳng qua/ giản đơn
  Soy un simple hombre como cualquiera/ Prefiero una vida simple nghĩa là tôi chỉ là 1 người như bao người khác/ tôi thích một cuộc sống đơn giản.
 
- solo: đơn lẻ, một, 1 mình/ cô đơn
  Un solo hombre no puede llevar esta caja/ Un hombre solo necesita una mujer nghĩa là chỉ một người thì không thể nâng được chiếc thùng đó/ 1 người đàn ông cô đơn cần 1 người đàn bà.
- único: chỉ 1, duy nhất/ đặc biệt
  el único hombre en la sala/ un hombre único nghĩa là người đàn ông duy nhất trong phòng/ một người đàn ông đặc biệt
- viejo: lâu năm, lâu dài, truyền thống/ lớn tuổi, già cả, cũ kĩ
  un viejo amigo/ un amigo viejo nghĩa là một người bạn cũ, lâu năm/ một người bạn lớn tuổi.
  un viejo problema / un coche viejo nghĩa là một vấn đề đã có từ lâu/ một chiếc xe cũ nát.
 
Học ngữ pháp tiếng Tây Ban Nha phần 1
Những điểm ngữ pháp quan trọng
 
b. Vị trí tính từ
Trong tiếng Tây Ban Nha tính từ thường đứng sau danh từ. Nhiệm vụ của các tính từ này là hạn định danh từ đi trước. Ví dụ: la casa blanca là để hạn định ngôi nhà đang được nói tới có màu trắng, chứ không phải xanh, đỏ, tím, vàng.
 
Ngoài ra cũng có trường hợp tính từ đi trước danh từ. Có thể liệt kê chúng vào các dạng sau đây:
 
- Tính từ determinativo: gồm các loại từ chỉ định(este, aquel…), sở hữu(mi, tu…), số lượng và số thứ tự (tres, tercero…), bất định (alguno, ninguno), quan hệ (cuyo, cuya…). Ví dụ: Este libro es mío: Cuốn sách này là của tôi. ¿Quién fue tu primer amor?: Ai là mối tình đầu của bạn?
- Tính từ cấp so sánh cao nhất. Ví dụ: ¿Cuál es el mejor libro que has leído?: Cuốn nào là cuốn sách hay nhất bạn từng đọc? 
- 1 số cụm từ cố định. Ví dụ: rara vez là hiếm khi, alta tensión là cao áp, mala suerte là không may
- 1 số tính từ đổi nghĩa theo vị trí. Thường khi tính từ đứng sau danh từ thì mang nghĩa đen hoặc là đánh giá khách quan, đứng trước danh từ thì mang nghĩa bóng hoặc đánh giá chủ quan. Ví dụ: un hombre pobre 1 người đàn ông nghèo, un pobre hombre 1 người đàn ông tội nghiệp
- Tính từ không hạn định danh từ( có 2 trường hợp)
  + Khi chúng ta nói về thuộc tính hiển nhiên của sự vật, sự việc. Ví dụ: La blanca nieve: Tuyết hiển nhiên có màu trắng. Ta có thể nói la nieve, về cơ bản nghĩa không thay đổi, nhưng thêm từ blanca vào để nhấn mạnh vào sắc trắng của tuyết. Tương tự, ta có la dulce miel (mật ong ngọt) hay un manso cordero (1 con cừu hiền lành).  
 
 + Trường hợp thứ 2 cũng liên quan đến chủ đích của người nói. Hãy so sánh 2 câu sau đây:
  • Me gusta pasear por las calles estrellas de San Francisco: tính từ estrellas đứng sau nên hạn định cho danh từ calles. Bạn có thể hiểu câu này nghĩa là: Tôi thích lang thang trên những con phố chật hẹp của San Francisco (chỉ những con phố chật hẹp mà thôi, tôi không thích lang thang trên những con phố rộng của thành phố này).​​​
  • Me gusta pasear por las estrellas calles de San Francisco: tính từ đứng trước nên không có tính hạn định. Bạn có thể hiểu câu này nghĩa là: Tôi thích lang thang trên các con phố ở San Francisco (và tôi miêu tả thêm là các con phố ở đây đều chật hẹp).
 
Học ngữ pháp tiếng Tây Ban Nha phần 1
Học ngữ pháp để diễn đạt câu văn hay hơn

 
2. Phân biệt 2 dạng thời quá khứ
Sự khác biệt giữa 2 thời pretérito perfecto(simple) và pretérito imperfecto thể hiện ngay ở tên gọi, dịch ra tiếng Việt là quá khứ hoàn thành(đơn giản) và quá khứ chưa hoàn thành. Tuy nhiên đối với người Việt, khái niệm đã là quá khứ mà lại chưa kết thúc hay hoàn thành khá là khó hiểu, hay gây nhầm lẫn về cách dùng.
 
Về mặt ngữ pháp, cả 2 câu: nos hablamos(pretérito), và nos hablábamos(imperfecto) đều đúng. Nếu không có bất kì ngữ cảnh nào đi kèm, ta có thể hiểu:
– nos hablamos là hành động xảy ra 1 lần duy nhất, ví dụ như hôm qua tôi gặp anh ấy ngoài đường, và chúng tôi nói chuyện với nhau. Nos hablamos xảy ra rồi chấm dứt vào thời điểm là ngày hôm qua.
– nos hablábamos là hành động xảy ra nhiều lần, ví dụ như ngày còn nhỏ chúng tôi ở gần nhà nhau và hay nói chuyện với nhau. Nos hablábamos không xác định bao nhiêu lần, bắt đầu và kết thúc khi nào, chỉ biết là lúc chúng tôi còn bé.
 
Như vậy bạn đã nắm đươc tính từ, cách sự dụng nó và cách phân biệt 2 dạng thời quá khứ rồi đúng không? Vậy hãy tiếp tục đón xem bài viết sau để biết thêm thời quá khứ hoàn thành và chưa hoàn thành nhé!
Tây Ban Nha